- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vợ chồng ông Lê Trung T, bà Nguyễn Thị Anh Đ “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thụ lý số 147/2024/TLPT-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÂM ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐ-PT Lâm Đồng, ngày 23 tháng 9 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH |
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Đức
Ông Nguyễn Thành Tâm
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án Dân sự sơ thẩm số 56/2024/DS-ST ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng bị kháng cáo như sau:
Ngày 10/7/2024 vợ chồng ông Nguyễn Quang V, bà Đào Thị L kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 17/11/2017 giữa vợ chồng ông V, bà L với vợ chồng ông Lê Trung T, bà Nguyễn Thị Anh Đ đối với diện tích đất 81.374m2 là hợp pháp đồng thời không đồng ý trả lại số tiền 2.100.000.000đ cho vợ chồng ông T, bà Đ như Bản án sơ thẩm đã tuyên.
XÉT THẤY:
Người kháng cáo là vợ chồng ông Nguyễn Quang V, bà Đào Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt và việc vắng mặt này không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng Dân sự nên bị coi như từ bỏ việc kháng cáo.
Căn cứ vào các Điều 289, 295, 296 và Điều 312 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thụ lý số 147/2024/TLPT-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lê Trung T, sinh năm: 1972, bà Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm: 1971; cư trú tại 05, đường P, tổ dân phố D, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng G, sinh năm: 1988; cư trú tại số G, đường P, Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1364, quyển số 02/SCT/CK do Văn phòng C chứng nhận ngày 24/11/2023).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Quang V, sinh năm: 1964, bà Đoàn Thị L1, sinh năm: 1965; cư trú tại thôn P, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ban Q; địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp:
+ Ông Hoàng Xuân H, là người đại diện theo pháp luật (Quyền Trưởng ban quản lý rừng phòng hộ huyện Q);
+ Ông Nguyễn Văn T1, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 02/GUQ-BQLR ngày 07/5/2024).
2. Bản án Dân sự sơ thẩm số 56/2024/DS-ST ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí phúc thẩm: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Dân sự phúc thẩm do vợ chồng ông Nguyễn Quang V, bà Đào Thị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004875 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Phòng KT-NV & THA (01); - TAND huyện Lâm Hà (01); - Chi cục THADS huyện Lâm Hà (01); - Các đương sự (03); - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án (03). | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Phòng KT-NV & THA (01); - TAND huyện Lâm Hà (01); - Chi cục THADS huyện Lâm Hà (01); - Đương sự (06); - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án (03). Huỳnh Châu Thạch Vũ Thị Nguyệt |