- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của anh Trần Anh M đã nộp là 150.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2023/QĐST-VDS | G, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH B
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 133/2023/TLST-VDS ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Anh M, sinh năm: 1998, địa chỉ: số nhà 282, khu phố 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh B.
- Chị Huỳnh Thị Mai T, sinh năm: 2003, nơi đăng ký thường trú: Nguyễn Trải, khóm 2, thị trấn S, huyện T1, tỉnh Đ. Chỗ ở hiện nay: số nhà 8A đường T, phường B1, quận 1, Thành phố H.
Xét thấy: Người yêu cầu là anh Trần Anh M và chị Huỳnh Thị Mai T có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-VDS ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2.
- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của anh Trần Anh M đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006188 và tiền tạm ứng lệ phí của chị Huỳnh Thị Mai T đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006189 cùng đề ngày 08/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có yêu cầu). Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - TAND tỉnh B; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Dũng |