vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 07/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1977 Nơi cư trú: khu vực B, phường P, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Dân sự T- M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSÔ Môn, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 178/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1977

Nơi cư trú: khu vực B, phường P, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1960

Nơi cư trú: khu vực 3, phường C, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Tạm trú: khu vực B, phường P, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thanh T và ông Lê Văn M thống nhất sử dụng phần ranh giới, mốc giới giữa thửa đất số 365, tờ bản đồ số 9 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 870329 (số vào sổ cấp GCN: CH05525) cấp ngày 05/11/2014 cho ông Lê Thanh T và thửa đất số 1188, tờ bản đồ số 9 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 439091 (số vào sổ cấp GCN: CH03695) cấp ngày 25/7/2012 cho ông Lê Văn M theo Bản trích đo địa chính số 500/TTKTTNMT ngày 23/5/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ. Ông T được sử dụng phần đất đủ diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp là 6.180m2, thửa đất số 365, tờ bản đồ số 9.

(Kèm theo Bản trích đo địa chính số 500/TTKTTNMT ngày 23/5/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường - Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Lê Thanh T tự nguyện nộp và đã nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Văn M được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Thanh T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 011215 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ