- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty CP Bê Tông H và Công ty CP D."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-KDTM | Ngũ Hành Sơn, ngày 01 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2023/TLST- KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty CP Bê Tông H.
Trụ sở chính: Lô B6.5 KCN T, phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ liên hệ: 53 đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn L – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Bị đơn: Công ty CP D.
Trụ sở: 03 đường T, phường T, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ VP: Lầu 12-15, 458 đường N, P.2, Q.3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Công V – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện ủy quyền: Ông: Lê Thành T – Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc theo Giấy ủy quyền số: 0319/GUQ-D&D ngày 31/8/2019.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: Công ty CP D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty CP Bê tông H số tiền 427.321.945 đồng (Bốn trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm bốn mươi lăm đồng).
+ Đợt 1: Trả 50.000.000 đồng vào ngày 31/12/2023.
+ Đợt 2: Trả 50.000.000 đồng vào ngày 31/01/2023.
+ Đợt 3: Trả 50.000.000 đồng vào ngày 29/02/2024.
+ Đợt 4: Trả 50.000.000 đồng vào ngày 31/03/2024.
+ Đợt 5: Trả 50.000.000 đồng vào ngày 30/04/2024.
+ Đợt 6: Trả 50.000.000 đồng vào ngày 31/05/2024.
+ Đợt 7: Trả 50.000.000 đồng vào ngày 30/06/2024.
+ Đợt 8: Trả Trả 50.000.000 đồng vào ngày 31/07/2024.
+ Đợt 9: Trả 27.321.945 đồng vào ngày 31/08/2024.
Trường hợp đến hạn trả nợ mà Công ty CP D vi phạm kế hoạch thanh toán theo thỏa thuận như trên thì Công ty Bê tông H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án buộc Công ty CP D thanh toán một lần toàn bộ số tiền nợ còn thiếu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 10.546.439 đồng (Mười triệu, năm trăm bốn mươi sáu ngìn, bốn trăm ba mươi chín đồng) các đương sự thỏa thuận Công ty CP D phải chịu. Hoàn trả cho Công ty CP Bê tông H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.660.000 đồng (Mười một triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên thu số 0001600 ngày 16/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |