- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp Hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 20/2023/QĐST - KDTM | Hoàn Kiếm, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 17 - Luật phí và lệ phí 2015.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và điểm d, khoản 1.4, Điều 1, Phần II, Mục A – Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại về tranh chấp về tranh chấp hợp đồng tín dụng thụ lý số: 28/2023/TLST- KDTM ngày 27 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thảo thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần V (Công ty V)
Trụ sở chính: L2-05B, khu biệt thự kinh doanh, xã Ak, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ M – chức vụ: giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H, CCCD số xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/9/2014; Bà Hoàng Thị H; CCCD số xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/02/2022; ông Trương Đình T CCCD số xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021 (Theo Giấy ủy quyền số: 55/2023/HĐUQ-VMP-ECONS ngày 15/9/2023).
Cả 03 người được ủy quyền đều có địa chỉ liên hệ tại: phòng 512, tầng 5 tòa tháp CT, số 117 TDH, TH, CG, Hà Nội.
* Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng E (Công ty E).
Địa chỉ: Tầng 21, Tòa nhà C, số 109, phố THĐ, phường CN, quận HK, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh V – chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Phùng Hữu D – Giám đốc dự án.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021 (Theo Giấy ủy quyền số: 08.2023/UQ-ECONS ngày 14/9/2023).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty E và công ty V có ký kết hợp đồng kinh tế số E08.986/2022/HĐMB/E-V về việc mua bê tông thương phẩm và cung cấp dịch vụ bơm bê tông cho công trình NK 31 địa chỉ tại: Dự án khu đô thị mới KC, DT, HĐ, HÀ NỘI. Các bên đã thực hiện theo đúng hợp đồng. Ngày 09/3/2023 hai bên lập biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ tổng giá trị hàng hóa là 1.693.409.500 đồng (một tỷ sáu trăm chín mươi ba triệu bốn trăm linh chín nghìn năm trăm đồng). Tính đến ngày 19/9/2023, hai bên xác nhận công ty E còn nợ công ty V số tiền là: 1.440.521.500 đồng (bằng chữ: Một tỷ bốn trăm bốn mươi triệu năm trăm hai mốt nghìn năm trăm đồng) và số tiền lãi chậm trả tính từ ngày 10/10/2022 đến ngày 19/09/2023 là 121.003.806 đồng (bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu không trăm không ba nghìn tám trăm linh sáu đồng). Tổng cộng là: 1.561.525.306 đồng (bằng chữ: Một tỷ năm trăm sáu mốt triệu năm trăm hai lăm nghìn ba trăm linh sáu đồng).
2. Công ty E và công ty V cùng thống nhất tự nguyện thỏa thuận:
Công ty E trả toàn bộ nợ gốc chia đều trong vòng 15 tháng kể từ tháng 10/2023 cho đến khi hết số nợ. Cụ thể:
+) Chậm nhất đến ngày 27 hàng tháng kể từ tháng 10/2023, mỗi tháng công ty E thanh toán cho công ty V số tiền 96.000.000đ (chín sáu triệu đồng). Công ty E phải tất toán toàn bộ khoản nợ vào tháng 12/2024.
+) Trường hợp công ty E thanh toán đúng, đủ theo lộ trình nêu trên thì công ty V miễn toàn bộ số tiền lãi là: 121.003.806đ (một trăm hai mốt triệu, ba nghìn tám trăm linh sáu đồng) cho công ty E.
+) Trường hợp công ty E vi phạm bất kì một tháng thanh toán nào theo lộ trình trên thì công ty V không miễn số tiền lãi 121.003.806đ (một trăm hai mốt triệu, ba nghìn tám trăm linh sáu đồng) và công ty V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án ngay toàn bộ số tiền gốc còn lại và số tiền lãi 121.003.806đ (một trăm hai mốt triệu, ba nghìn tám trăm linh sáu đồng).
III. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự thống nhất: Công ty E chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 29.422.879 đồng (hai chín triệu bốn trăm hai hai nghìn tám trăm bảy chín đồng). Công ty V được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 28.843.801đ (hai tám triệu tám trăm bốn ba nghìn tám trăm linh một đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0052413 ngày 23/6/2023 của cơ quan Thi hành án quận Hoàn Kiếm.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát Nhân dân quận Hoàn Kiếm - chi cục Thi hành án quận Hoàn Kiếm - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đỗ Thị Hồng Hạnh |