vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tòa nhà HM, phố N, phường C, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGân hàng TMCP B - Nguyễn Thị Thu Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 20/2023/QĐST - KDTM
TP. Thanh Hóa, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2023/TLST – KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ: Tòa nhà HM, phố N, phường C, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T– Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H – Giám đốc Trung tâm Quản lý và thu hồi nợ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị X – Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân – Ngân hàng TMCP B chi nhánh Thanh Hóa.

(Theo văn bản ủy quyền số 239/2021/UQ -PCTT ngày 01/6/2021 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP B và số 134/2023/UQ-BVB ngày 27/3/2023)

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N - Sinh năm 1988 (Chủ hộ kinh doanh).

Địa chỉ: Phố L, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị C – sinh năm 1959

Địa chỉ: SN 34C, Phố P, phường S, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 29/5/2023 chị Nguyễn Thị Thu N còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 421.176.491đồng. Trong đó: số nợ gốc là 400.000.000đ, nợ lãi trong hạn là: 20.862.057 đồng, lãi phạt chậm trả là: 314.434đồng.

- Về lộ trình thanh toán nợ: Chị Nguyễn Thị Thu N cam kết sẽ thanh toán toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng chậm nhất đến ngày 31/8/2023.

Nếu chị N vi phạm nghĩa vụ như đã cam kết, thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản đảm bảo là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tại thửa đất số 59 tờ bản đồ số 33 có địa chỉ tại: số 34 Phú Thọ 3, phường Phú Sơn, Tp Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 191197, số vào sổ cấp GCN: CH 04250/10037/QĐ – UBND do UBND TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 11/10/2017 cho bà Phạm Thị C, theo hợp đồng thế chấp số 0752100036900 ngày 19/8/2021, để đảm bảo thu hồi toàn bộ số nợ gốc lãi cho Ngân hàng.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu N phải chịu toàn bộ án phí KDTMST là: 10.423.500đ

Trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 10.149.000đ cho Ngân hàng TMCP B theo biên lai thu số AA/2021/0002967 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được ban hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thở thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ