- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST- KDTM | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đỗ Thế Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Hợi, bà Hoàng Thảo Yến.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2023/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa đại diện của các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (MB Bank), trụ sở: Số 18, đường L, phường T, quận C, TP Hà Nội do ông Lê Hữu Đ - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT đại diện theo pháp luật, ủy quyền cho ông Nguyễn Tiến D- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Q đại diện, theo văn bản ủy quyền số: 207/UQ- MBAMC ngày 16/01/2023.
+ Bị đơn: Công ty cổ phần L, trụ sở; Số 17, đường L, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh do ông Phạm Đình S- Chức vụ: Tổng giám đốc đại diện. Ủy quyền cho ông Lê Việt B- Chức vụ: Thành viên HĐQT- Trợ lý tổng giám đốc đại diện, theo văn bản ủy quyền số: 10/GUQ- TGĐ ngày 03/2/2023.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về công nợ: Tính đến hết ngày 29/5/2023, Công ty cổ phần L còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số nợ vay tín dụng là: 35.739.032.708đ, trong đó: Nợ gốc là: 32.456.681.222đ; Nợ lãi quá hạn là: 3.282.451.486đ.
* Về phương án trả nợ: Do tình hình SXKD của Công ty cổ phần L gặp khó khăn, không có tiền thanh toán trả nợ cho ngân hàng. Ngân hàng và công ty nhất trí đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bán tài sản thế chấp là 12 phương tiện vận tải và xe máy chuyên dùng của công ty theo các Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông số: 35645.19.030.1502616.BĐ ký ngày 03/9/2019, Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông số: 101218.15.030.1502616. BĐ ký ngày 08/12/2015 và Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông số: 25192.19.030.1502616. BĐ ký ngày 05/7/2019 để thu hồi nợ, cụ thể tài sản xử lý gồm:
- 01 xe ô tô con mang BKS số: 99A- 194.xx; 03 xe ô tô có gắn cẩu mang BKS các số: 99C- 071.xx, 99C- 073.xx, 99C – 090.xx; 02 xe tải loại Pickup cabin kép mang BKS các số: 99C- 108.xx và 99C- 110.xx; 01 xe cẩu bánh lốp nhãn hiệu KATO SR- 700L mang BKS số: 99LA- 03xx; 04 xe ô tô con mang BKS các số: 99A- 025.xx; Số 99A- 069.xx; Số 99A- 074.xx; Số 99A- 194.xx và 01 xe tải loại Pickup cabin kép mang BKS số: 99C- 108.xx để lấy tiền thanh toán trả nợ. Nếu số tiền xử lý các tài sản thế chấp không đủ để thanh toán, thì Công ty cổ phần L tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán trả cho ngân hàng số nợ còn lại.
Công ty cổ phần L vẫn tiếp tục phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho ngân hàng tiền lãi theo thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong công nợ.
3 Về án phí: Công ty cổ phần L tự nguyện chịu 143.739.000đ án phí KDTM sơ thẩm và phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền chi phí thẩm định tài sản đã ứng là 35.000.000đ.
Trả lại lại cho ngân hàng TMCP Q 70.820.000đ là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0001672 ngày 16/01/2023 của Chi cục THADS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thành phố Bắc Ninh: - THADS thành phố Bắc Ninh; - Đương sự; - Lưu hs. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thế Bình |