- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH - VHNGD - Quỳnh - Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Vũ Ngọc Q, sinh năm 1993.
HKTT và trú tại: Ấp HB, xã ĐH, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Dương Khắc T, sinh năm 1977.
HKTT: Tổ 2, phường TL, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Trú tại: Ấp HB, xã ĐH, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Ngọc Q và ông Dương Khắc T thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Q, Ông T có 02 người con chung tên Dương Vũ Ngọc Q1, sinh ngày 10/9/2014 và Dương Đan V, sinh ngày 21/11/2016. Ly hôn, Bà Q, Ông T thỏa thuận đồng ý giao hai cháu Q1 và V cho Bà Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/con.
. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Q, Ông T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0002460 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Ngọc Q và ông Dương Khắc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 người con chung tên Dương Vũ Ngọc Q1, sinh ngày 10/9/2014 và Dương Đan V, sinh ngày 21/11/2016 cho bà Vũ Ngọc Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời ông Dương Khắc T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng/con (Năm triệu đồng/tháng/con) kể từ ngày 07/3/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Dương Khắc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Ngọc Q và ông Dương Khắc T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002460 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành số tiền gốc nêu trên thì hàng tháng phải chịu mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã ĐH, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 100 ngày 09/12/2016); - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Bá Đức |