- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh Tr với bà Phạm Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 07 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023, giữa Nguyên đơn: Ông Trần Minh Tr, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 164/1, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Phạm Kim T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh Tr với bà Phạm Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Ông Trần Minh Tr và bà Phạm Kim T thống nhất thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Ông Trần Minh Tr và bà Phạm Kim T thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3) Về tài sản chung: Ông Trần Minh Tr và bà Phạm Kim T thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về nợ chung: Ông Trần Minh Tr và bà Phạm Kim T thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5) Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông Trần Minh Tr phải chịu 75.000 đồng, bà Phạm Kim T phải chịu 75.000 đồng. Ông Trần Minh Tr tự nguyện nộp thay cho bà Phạm Kim T nên ông Trần Minh Tr phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013407 ngày 30/01/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, ông Trần Minh Tr được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |