- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa - Hưng: Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| a TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Đường Lê D, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L. Bị đơn: anh Nguyễn Thái H1, sinh năm 1981 Địa chỉ: Đường Lê D, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1 đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thái S, sinh ngày 08/8/2016 và cháu Nguyễn Thanh V, sinh ngày 14/7/2012. Chị H và anh H1 thỏa thuận như sau: + Chị Nguyễn Thị Thanh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thanh V, sinh ngày 14/07/2012 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Anh Nguyễn Thái H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thái S, sinh ngày 08/8/2016 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1 đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1 có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr chị H, anh H1 thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1 không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thái H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh H1 số tiền án phí mà anh H1 phải nộp, anh H1 nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Thanh H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001388 ngày 10/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Quyết T, TP L, tỉnh L; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THADS TP L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |