- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "20/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Quang M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 386/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022, giữa:
Bà Lê Thị Kim C, năm sinh: 1983; địa chỉ 333/64 T.B.T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ông Nguyễn Quang M, sinh năm 1949; địa chỉ 333/64 T.B.T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Quang M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Quang M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/8/2014 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà C và ông M chung sống có 02 con chung là Nguyễn Tác T1, sinh ngày 22/9/2009 và Nguyễn Ngọc Minh T2, sinh ngày 19/12/2013. Các bên thống nhất bà C là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, Ông M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng), 02 con tổng cộng 8.000.000đ (tám triệu đồng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 15/02/2023 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thi hành án thì phải trả tiền lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Quang M cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Quang M cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Lê Thị Kim C tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010364 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.
2.6. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - Cơ quan cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thảo |