- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Bùi Thế L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1972 Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và QLQG về dân cư cấp ngày 07/4/2018.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 20/2023/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2023/ TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2023/ TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1972 Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và QLQG về dân cư cấp ngày 07/4/2018. Bị đơn: Anh Bùi Thế L, sinh năm 1968 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 29/5/2018. Cùng trú tại: Số 1 ngách 9/16 Q, tổ 11 phường V, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: VÒ con chung: Xác nhận Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Bùi Thế L có 01 con chung là cháu Bùi Ngọc Tùng C, sinh ngày 13/6/2002. Cháu Bùi Ngọc Tùng C đã trên 18 tuổi, ở với ai là quyền của cháu. Tòa án không xét giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. VÒ tµi s¶n chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Bùi Thế L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. Về nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Bùi Thế L xác nhận vợ chồng không cho ai vay nợ, không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. Sau ly h«n chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Bùi Thế L tù lo n¬i ë. Về ¸n phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng chÞ Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận chÞ Nguyễn Thị Hồng T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng ¸n phí tại biên lai thu tiền số 0019xxx ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành ¸n phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |