vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc Yến P và anh Nguyễn Bình A. 2.

Giao con chung tên Nguyễn An K, sinh ngày 05/3/2016 cho chị Trần Ngọc Yến P trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Nguyễn An K hiện đang do chị P nuôi dưỡng). Chị Trần Ngọc Yến P không yêu cầu anh Nguyễn Bình A có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Nguyễn An K. Giao con chung tên Nguyễn An T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc Yến P và anh Nguyễn Bình A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐLV, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc Yến P, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 561, khóm 1, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Bình A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 561, khóm 1, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc Yến P và anh Nguyễn Bình A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc Yến P và anh Nguyễn Bình A tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung:

- Giao con chung tên Nguyễn An K, sinh ngày 05/3/2016 cho chị Trần Ngọc Yến P trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Nguyễn An K hiện đang do chị P nuôi dưỡng). Chị Trần Ngọc Yến P không yêu cầu anh Nguyễn Bình A có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Nguyễn An K.

- Giao con chung tên Nguyễn An T, sinh ngày 05/3/2016 cho anh Nguyễn Bình A trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Nguyễn An T hiện đang do chị P nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Bình A không yêu cầu chị Trần Ngọc Yến P có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là Nguyễn An T.

- Người trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi không được lạm dụng việc chăm nom gây khó khăn, cản trở việc trực tiếp chăm sóc giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về chia tài sản: Chị Trần Ngọc Yến P và anh Nguyễn Bình A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Trần Ngọc Yến P và anh Nguyễn Bình A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Trần Ngọc Yến P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016357, ngày 03/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV. Chị P được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ