- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Trần Đức H - Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST - HNGD | Tân Uyên, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ x, thị trấn T , huyện T , tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Trần Đức H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ x, thị trấn T , huyện T , tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Đức H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Đức H có 01 con chung là Trần Dạ Th, sinh ngày 19/9/2010. Chị Phạm Thị T và anh Trần Đức H thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Phạm Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Dạ Th, sinh ngày 19/9/2010 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đức H phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về phương thức cấp dưỡng: Vào ngày mùng 10 hàng tháng, anh Trần Đức H chuyển khoản số tiền 2.000.000 đồng vào số tài khoản 780721500xxxx mang tên Phạm Thị T tại Ngân hàng Agribank Việt Nam chi nhánh huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Về thời điểm bắt đầu cấp dưỡng, kết thúc việc cấp dưỡng: Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/4/2023 cho đến khi cháu Trần Dạ Th trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Trần Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Chị Phạm Thị T và anh Trần Đức H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị T và bị đơn anh Trần Đức H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Đức H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Trần Đức H phải chịu. Tổng cộng chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Phạm Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0001438 ngày 28 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND T2 Tân Uyên, huyện Tân Uyên ; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |