vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền, Ninh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị H, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Bản H, xã H, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Thần A N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Bản H, xã H, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N có 03 con chung là các cháu: Thần Thị L, sinh ngày 22/12/2015; Thần Như Y, sinh ngày 30/6/2017; Thần Ngọc D, sinh ngày 21/9/2021. Chị H và anh N thỏa thuận thống nhất, giao các cháu L, Y, D cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tẩn Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là các cháu Thần Thị L, Thần Như Y, Thần Ngọc D cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Số tiền cấp dưỡng cho cả 03 cháu là 2.000.000/tháng. Chị Tẩn Thị H giao cho anh Thần A N tiền cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 25 hàng tháng.

- Về tài sản chung: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tẩn Thị H và anh Thần A N được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ