- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị L và anh Vũ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 338/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Dương Thị L, sinh năm 1988.
- Bị đơn: anh Vũ Văn N, sinh năm 1985.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Phú Y, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị L và anh Vũ Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị L và anh Vũ Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: chị Dương Thị L và anh Vũ Văn N đều xác nhận có 03 con chung là cháu Vũ Hồng M, sinh ngày 10/01/2008; cháu Vũ Thị Huyền T, sinh ngày 20/7/2011 và cháu Vũ Thị Kim A, sinh ngày 06/10/2014. Nay ly hôn, chị Dương Thị L và anh Vũ Văn N thống nhất thỏa thuận: anh Vũ Văn N có trách nhiệm giao con chung là cháu Vũ Hồng M cho chị Dương Thị L và chị Dương Thị L đồng ý tiếp tục giao 02 con chung là cháu Vũ Thị Huyền T, cháu Vũ Thị Kim A cho anh Vũ Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và ghi nhận sự tự nguyện của các bên đều không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con và trợ cấp nuôi con chung.
Chị Dương Thị L và anh Vũ Văn N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.3.Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Dương Thị L và anh Vũ Văn N đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: chị Dương Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039184 ngày 20/12/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã Hương Sơn (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |