vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Lệnh S. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Lệnh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN ĐS
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐĐS, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1991. Nơi ĐKTT: Thôn VL, xã ĐN, Hện ĐS, tỉnh Thanh Hoá; Nơi cư trú: Thôn NV, xã NL, Hện HL, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn: Anh Lê Lệnh S - Sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn VL, xã ĐN, Hện ĐS, tỉnh Thanh Hoá Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Lệnh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Nguyễn Thị L và anh Lê Lệnh S có 02 con chung là Lê Lệnh Gia H, sinh ngày 24/11/2013 và Lê Lệnh Gia K, sinh ngày 30/4/2018. Chị L, anh S thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Lệnh Gia K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giao cháu Lê Lệnh Gia H cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị L, anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị L, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị L, anh S thỏa thuận: Chị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu số AA/2022/0006160 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. Chị L được hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ