- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mã Thị K- Ma Đình Đoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị K và anh Ma Đình Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | Chiêm H, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa: Chị Mã Thị K, sinh năm 1978- là nguyên đơn. Địa chỉ: Thôn Kim Q, xã Kim B, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Anh Ma Đình Đ, sinh năm 1977- là bị đơn. Địa chỉ: Thôn Kim Q, xã Kim B, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị K và anh Ma Đình Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thống nhất có 01 người con chung là cháu Ma Đình L, sinh ngày 15/5/1998. Nay đã đủ 18 tuổi có khả năng lao động bình thường, tự nuôi sống được bản thân nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự nhất trí tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ riêng: Các đương sự thống nhất khoản nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Phòng giao dịch xã Vinh Quang, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang và Ngân hàng chính sách- xã hội Việt Nam phòng giao dịch huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang theo các hợp đồng tín dụng số 8104LAV202102871 ngày 23/8/2021 và hợp đồng tín dụng số 23/2021/HĐ-TD là nợ riêng của anh Ma Đình Đ. Anh Đoan phải có nghĩa vụ trả toàn bộ khoản nợ này khi đến hạn trả nợ. Chị Mã Thị K không phải trả nợ đối với các khoản vay này. Các ngân hàng chưa yêu cầu anh Đoan thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong vụ án ly hôn này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mã Thị K phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0005476 ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Kiều số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Ma Đình Đ không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - VKSND tỉnh Tuyên Quang ; - UBND xã Kim Bình; - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Tuấn Tú |