vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 204 Nguyễn Hữu H, xã QP, thành phố ĐH, tỉnh QB. Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số 28 đường 15A, tổ dân phố 7, phường ĐS, thành phố Đh, tỉnh QB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương T, Phạm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 204 Nguyễn Hữu H, xã QP, thành phố ĐH, tỉnh QB.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số 28 đường 15A, tổ dân phố 7, phường ĐS, thành phố Đh, tỉnh QB.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tài sản chung của vợ chồng hình thành trong thời kỳ hôn nhân:

- Tài sản thứ 01: Nhà ở 2 tầng và quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 175, tờ bản đồ: 24, phường ĐS, địa chỉ: số nhà 28, đường 15A (c ), TDP7, phường ĐS, thành phố ĐH, tỉnh QB.

- Tài sản thứ 02: Xe ôtô Attrage 5 ch màu xám, BKS: 73A-114.16 do vợ chồng mua trong thời kỳ hôn nhân, đứng tên anh Phạm Văn L.

2.2. Các bên đương sự thỏa thuận thông nhất được như sau:

- Đối với tài sản thứ 01: Chị T rút một phần đơn khởi kiện là Nhà ở 2 tầng và quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 175, tờ bản đồ: 24, phường ĐS, địa chỉ: số nhà 28, đường 15A (c ), TDP7, phường ĐS, thành phố ĐH, tỉnh QB. không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với tài sản 02: Xe ôtô Attrage 5 ch màu xám, BKS: 73A-114.16 có trị giá 250.000.0000 đồng do vợ chồng mua trong thời kỳ hôn nhân, đứng tên anh Phạm Văn L. Chị T và anh L thỏa thuận giao xe ôto Attrage 5 ch màu xám, BKS: 73A-114.16 cho anh Phạm Văn L trực tiếp quản lý và toàn quyền sử dụng, đồng thời anh L giao lại tiền mặt 150.000.000 đồng cho chị T. Như vậy:

Tổng giá trị tài sản anh L được hưởng là 100.000.000 đồng

Tổng giá trị tài sản chị T được hưởng là 150.000.000 đồng

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí sơ thẩm có giá ngạch.

- Chị Nguyễn Thị Phương T phải nộp số tiền án phí sơ thẩm là 3.750.000 đồng để sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 31AA/2021/0001409 ngày 29/12/2022 mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị T đã nộp đủ.

- Anh Phạm Văn L phải nộp số tiền án phí sơ thẩm là 2.500.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ