- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Nguyễn Trọng Kh, sinh năm 1945.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HOÀ BÌNH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-DS | Tp. Hòa Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự Kiện đòi tiền thụ lý số 92/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Nguyễn Trọng Kh, sinh năm 1945. Địa chỉ: Số nhà 21, Ngõ 84, Phố Tứ Liên, Đường Â, Tổ 5, phường T, Quận T, Hà Nội. Bị đơn: Công ty Cổ phần I Địa chỉ ĐKKD: số nhà 20, ngõ 131, Tổ 12, phường Đ, Tp H, tỉnh Hòa Bình. Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị V – Giám đốc. SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ liên hệ: Xưởng chế biến nông sản Công ty Cổ phần I; Tổ 7, phường K, Tp H, tỉnh Hòa Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Kh và Công ty CP I– Đại diện theo pháp luật bà Lê Thị V – Tổng giám đốc thống nhất với nhau về số tiền Công ty cổ phần I có nghĩa vụ trả nợ cho ông Khoát số tiền là 217.000.000đ (Hai trăm mười bảy triệu đồng) trong đó 200.000.000đ (Hai trăm triệu) là tiền gốc và 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) là tiền lãi. Các bên chấm dứt Hợp đồng hợp tác số 010805 ngày 08/5/2022. Ngoài khoản nợ này, Công ty cổ phần I không nợ ông Kh khoản tiền vay/đầu tư/hợp tác nào khác nữa.
- Kể từ ngày ông Khoát có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ, nếu Công ty Cổ phần I không trả cho ông Kh số tiền nói trên thì hàng tháng Công ty Cổ phần I còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 - Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 3. Về án phí: Ông Nguyễn Trọng Kh được miễn toàn bộ khoản án phí DSST. Công ty Cổ phần I phải nộp 2.712.500đ (Hai triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí DSST. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND Tp Hòa Bình; - CC.THADS Tp Hòa Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Lan Hương |