vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thu T, sinh năm 1971, địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; có mặt. Bị đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1959; địa chỉ cư trú: khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; có mặt. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Tấn Dũng. 2. Ông Nguyễn Thanh Hải. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thu T, sinh năm 1971, địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; có mặt.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1959; địa chỉ cư trú: khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; có mặt. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị G trả cho bà Huỳnh Thu T số tiền vay và tiền hụi còn nợ là 140.000.000 (Một trăm bốn mươi triệu) đồng. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố mà bà Phạm Thị G đã rút tại phiên tòa.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bà G là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nên xét chấp nhận cho miễn án phí. + Bà Huỳnh Thu T được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.750.000 đồng theo Biên lai số 0004268 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ