- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Qũy tín dụng nhân dân Vĩnh M. Địa chỉ: s129, a15, xVMB, hHB, tBL. Đại diện theo phá…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 29 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 299/2022/TLST - DS ngày 23 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Qũy tín dụng nhân dân Vĩnh M.
Địa chỉ: s129, a15, xVMB, hHB, tBL.
Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Phương K, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền: Ông Phạm Hoàng Q, chức vụ: Thành viên Hội đồng quản trị- Qũy tín dụng nhân dân Vĩnh M (Có mặt).
(Văn bản ủy quyền số: 17/GUQ-QTDVM ngày 07/01/2021)
Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1960 (Có mặt)
Địa chỉ: aVT, xVMA, hHB, tBL.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1968
Địa chỉ: aVT, xVMA, hHB, tBL.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 26/04/2012 với bà Lê Thị H. Bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M số tiền 281.000.000đồng.
Trường hợp bà Lê Thị H không khả năng thanh toán nợ thì bà H đồng ý giao tài sản thế chấp và toàn bộ tài sản trên đất để phát mãi trả nợ là:
- Quyền sử dụng diện tích đất số Y550493 diện tích 135m2, tại thửa số 809, bản đồ số 05 đất vườn tạp (Do hộ bà Lê Thị H đứng tên quyền sử dụng đất được UBND huyện Vĩnh Lợi cấp ngày 11/05/2004).
- Quyền sử dụng diện tích đất số Y550107 diện tích 279m2, tại thửa số 805, bản đồ số 05 đất vườn tạp (Do hộ ông Nguyễn Văn T đứng tên quyền sử dụng đất UBND huyện Vĩnh Lợi cấp ngày 12/04/2004).
- Quyền sử dụng diện tích đất số X 952930 diện tích 1.300m2, tại thửa số 772, bản đồ số 05 đất lúa tôm, (Do hộ ông Nguyễn Văn T đứng tên quyền sử dụng đất UBND huyện Vĩnh Lợi cấp ngày 21/07/2003).
2. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M đã nộp 1.000.000đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng theo biên lai thu ngày 28/02/2023 tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, đã chi hết 800.000đồng.
Buộc bà H hoàn lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M số tiền là 800.000đồng. Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M được hoàn lại 200.000đ, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 7.025.000đồng, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình.
- Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M đã nộp 7.000.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003449 ngày 23/11/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Thương |