- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Tr, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-DS | Đồng Phú, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2023/TLST- DS ngày 01 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên hòa giải không có ý kiến phản đối các nội dung thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: KP Phước Bình, phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn:
Ông Trí Thanh T, sinh năm 1976;
Bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp Suối Đôi, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1982 Địa chỉ: KP Phước Bình, phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc:
- Hủy hợp đồng đặt cọc lập ngày 01/4/2022 đối với thửa đất số 35 TBĐ số 18, diện tích 1.567,9 m2, tọa lạc tại ấp Suối Đôi, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước giữa ông Nguyễn Đức Tr, bà Lê Thị Thu H và ông Trì Thanh T, bà Trần Thị Lệ H.
- Xử lý tiền đặt cọc: Ông Trì Thanh T, bà Trần Thị Lệ H trả lại cho ông Nguyễn Đức Tr số tiền gốc đã nhận là 2.470.000.000 đồng.
- Tiền phạt cọc: Ông Trì Thanh T, bà Trần Thị Lệ H phải trả cho ông Nguyễn Đức Tr số tiền 530.000.000 đồng tiền phạt cọc. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 26/7/2023, ông Trì Thanh T, bà Trần Thị Lệ H phải trả cho Ông Nguyễn Đức Tr, bà Lê Thị Thu H tồng số tiền gốc và tiền phạt cọc nói trên là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2 Án phí: Ông Trì Thanh T, bà Trần Thị Lệ H phải liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 46.000.000 đồng. Hoàn lại cho ông Nguyễn Đức Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.235.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0019393 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - CC.THADS huyện Đồng Phú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Lê Văn Trung LÊ VĂN TRUNG |