vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 15/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ; địa chỉ trụ sở chính: Số 41&45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T - chức vụ: Trưởng nhóm THN hiện trường - Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ (theo giấy ủy quyền số 16/2023/UQ-OCB ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Phương ĐÔng - THoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:154/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ; địa chỉ trụ sở chính: Số 41&45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T - chức vụ: Trưởng nhóm THN hiện trường - Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ (theo giấy ủy quyền số 16/2023/UQ-OCB ngày 16 tháng 10 năm 2023).

Bị đơn: Chị Nguyễn KT, sinh năm 1983; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955; nơi cư trú: Lô số 73, Bạch Đằng 2, Trung tâm Thương mại thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị KT phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ theo Hợp đồng tín dụng số TDCN22024015/2023/CLC/HĐTD ngày 12 tháng 01 năm 2023 và Hợp đồng tín dụng số TDCN23007165/2023/CLC/HĐTD ngày 19 tháng 5 năm 2023 tổng số tiền tính đến hết ngày 07 tháng 12 năm 2023 là: 4.705.969.709 đồng; trong đó: Nợ gốc: 4.450.750.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 248.569.724 đồng; nợ lãi quá hạn: 2.618.481 đồng; lãi phạt chậm trả lãi: 4.031.504 đồng.

Kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023, chị Nguyễn Thị KT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2 Về phương án trả nợ: Chị Nguyễn Thị KT phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ theo các kỳ trả nợ như sau:

- Kỳ 1: Ngày 25 tháng 12 năm 2023 trả 20.000.000 đồng, ưu tiên trừ vào số tiền nợ gốc.

- Kỳ 2: Ngày 25 tháng 01 năm 2024 trả 20.000.000 đồng, ưu tiên trừ vào số tiền nợ gốc.

- Kỳ 3: Ngày 25 tháng 02 năm 2024 trả 20.000.000 đồng, ưu tiên trừ vào số tiền nợ gốc.

- Kỳ 4: Ngày 25 tháng 03 năm 2024 trả 20.000.000 đồng, ưu tiên trừ vào số tiền nợ gốc.

- Kỳ cuối: Chậm nhất đến ngày 30 tháng 4 năm 2024, chị Nguyễn Thị KT phải thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số TDCN22024015/2023/CLC/HĐTD ngày 12 tháng 01 năm 2023 và Hợp đồng tín dụng số TDCN23007165/2023/CLC/HĐTD ngày 19 tháng 5 năm 2023.

Trường hợp chị Nguyễn Thị KT vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số TDCN 22024015/2023/CLC/HĐTC ngày 12 tháng 01 năm 2023 được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thái B ngày 12 tháng 01 năm 2023. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất diện tích 81m2 và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ lô số 73, tờ bản đồ số 01 tại trung tâm thương mại chợ Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã được Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02373 cấp ngày 26 tháng 3 năm 2019 cho ông Đoàn Bá Nghi và bà Nguyễn Thị Khai. Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị KT, hộ chiếu số xxxxxxxx, địa chỉ tại phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo hồ sơ số 000483.CN.002.

Trường hợp số tiền có được từ việc phát mại tài sản thế chấp sau khi thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ còn thừa phải được trả lại cho bên thế chấp là chị Nguyễn Thị KT. Trường hợp số tiền có được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ thì chị Nguyễn Thị KT phải có nghĩa vụ trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị KT nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 56.353.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008919 ngày 03 tháng 11 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ