vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định Tuyên án 15/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam. Địa chỉ: Số 22 đường Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đại Chúng VN-Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSNam Định, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-DS ngày 03-01-2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam.

Địa chỉ: Số 22 đường Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Thuần, chức vụ: Giám đốc Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản (Theo Giấy ủy quyền số 10998/UQ-PVB ngày 02-11-2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam).

Người đại diện theo ủy quyền lại:

Bà Hồ Việt Hà, chức vụ: Phó Giám đốc Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản (Theo Giấy ủy quyền số 9817/UQ-PVB ngày 31-5-2022)

Bà Quách Thị Trang, chức vụ: Giám đốc khách hàng cá nhân - Phòng Quản lý Khách hàng cá nhân miền Bắc - Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản.

Ông Trần Văn Toản, chức vụ: Chuyên viên tố tụng - Phòng Quản lý Khách hàng cá nhân miền Bắc - Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản.

Ông Nguyễn Cảnh Tư, chức vụ: Chuyên viên tố tụng - Phòng Quản lý Khách hàng cá nhân miền Bắc - Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản.

Ông Nguyễn Văn Bắc, chức vụ: Chuyên gia hỗ trợ nghiệp vụ- Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản.

(Theo Giấy ủy quyền số 23089/UQ-PVB ngày 25-11-2022).

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số 22/272 đường H, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 06-6-2023, bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 173/2016-CN/HĐTD/PVB-CNNĐ ngày 26-7-2016, cụ thể là: Nợ gốc 353.240.000 đồng (gốc quá hạn là 227.120.000 đồng; gốc trong hạn là 126.120.000 đồng); nợ lãi trong hạn 166.736.216 đồng; nợ lãi quá hạn 206.761.793 đồng; tổng cộng 726.738.009 đồng (bảy trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn, không trăm lẻ chín đồng).

2. Lộ trình trả nợ: Chậm nhất đến hết ngày 07-8-2023, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên (bao gồm nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn) cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam.

3. Kể từ ngày 07-6-2023, bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số số 173/2016-CN/HĐTD/PVB-CNNĐ ngày 26-7-2016 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam.

Trong trường hợp Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam có văn bản về việc điều chỉnh lãi suất và việc điều chỉnh lãi suất phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án được áp dụng theo sự điều chỉnh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam.

4. Trường hợp bà Nguyễn Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ (trả nợ không đúng thời hạn hoặc trả không đủ được coi là vi phạm toàn bộ thỏa thuận) theo lịch trình trả nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam theo Hợp đồng thế chấp số 173/2016-CN/HĐBĐ/PVB-CNNĐ ngày 28-7-2016 là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 34, tờ bản đồ số 04 tại địa chỉ: Số 22/272 đường H, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định đã được UBND thành phố N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 114059 cho bà Nguyễn Thị T để thu hồi ngày toàn bộ các khoản nợ gốc, lãi chưa được thanh toán.

5. Chi phí tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận giải quyết chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trong vụ án và không đề nghị Tòa án giải quyết.

6. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 15.164.000 đồng (mười lăm triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005773 ngày 03-01-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

V. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ