vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 04/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) B; Trụ sở: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Mai Thế H - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) B – Chi nhánh Kon Tum (Văn bản ủy quyền số 10/2023/UQ- LiênViệtPost… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP B với ông Phạm Đăng Đ và bà Ngô Thị Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSTp. Kon Tum, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-DS ngày 04/5/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) B; Trụ sở: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Mai Thế H - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) B – Chi nhánh Kon Tum (Văn bản ủy quyền số 10/2023/UQ- LiênViệtPostBank ngày 06/6/2023)

Địa chỉ: 72 L, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Ông Phạm Đăng Đ, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 19 L, thôn K, phường Tr, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Bà Ngô Thị Thanh Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 42 N, phường Ng, thành phố K, tỉnh Kon Tum

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1..Về số tiền trả nợ: Ông Phạm Đăng Đ và bà Ngô Thị Thanh Th phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) B tổng số tiền tính đến ngày 04/7/2023 là 306.240.647 đồng ( Ba trăm lẻ sáu triệu, hai trăm bốn mươi nghìn, sáu trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó, tiền gốc là 292.500.000 đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng), nợ lãi quá hạn 12.978.144 đồng (Mười hai triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn một trăm bốn mươi bốn đồng), lãi phạt gốc: 632.411 đồng (Sáu trăm ba mươi hai nghìn, bốn trăm mươi một đồng), lãi phát lãi 130.092 đồng (Một trăm ba mươi nghìn, không trăm chín mươi hai đồng).

Trường hợp ông Phạm Đăng Đ và bà Ngô Thị Thanh Th không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B, thì Ngân hàng Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum xử lý tài sản đã thế chấp là: Chiếc xe ô tô theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 82001481, Biển số đăng ký 82C- 060.14 do Công an tỉnh Kon Tum cấp ngày 15/6/2021. Họ tên chủ xe Phạm Đăng Đ; Nơi đăng ký thường trú: Số 19 L, thôn K, phường Tr, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Nhãn hiệu ô tô MITSUBISHI, Số máy: 4N15UHH2199, số khung: MMBJLKK10NH007317, màu xe Xám, chỗ ngồi 5, để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số: HĐTC6402021463 ngày 16/6/2021 giữa ông Phạm Đăng Đ và bà Ngô Thị Thanh Th với ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có sự thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157, Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Phạm Đăng Đ và bà Ngô Thị Thanh Th phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 1.590.000 đồng (Một triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng). Số tiền 1.590.000 đồng (Một triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng) Ông Phạm Đăng Đ và bà Ngô Thị Thanh Th phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/6/2023 giữa Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum với Ngân hàng TMCP B.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Phạm Đăng Đ và bà Ngô Thị Thanh Th phải chịu 7.656.000 đồng (bằng chữ: Bảy triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 8.668.000 đồng (Tám triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001275 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ