vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: 201-203 C, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sạ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSSơn Trà, ngày 09 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/3/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023, về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: 201-203 C, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số: 217/2018/UQQT-NHNA ngày 11/05/2018): Ông Trần Ngọc T1 –Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền lại (theo Giấy uỷ quyền số: 57/2021/UQ-NHNA-06 ngày 01/12/2021):

Ông Lê Quang Q - Phó tổng giám đốc

Ông Nguyễn Hải Đ - Giám đốc khối quản lý rủi ro.

Người đại diện theo ủy quyền lại (theo giấy uỷ quyền số 111/2022/UQ-NHNA-06 ngày 08/04/2022): Ông Bùi Ngô B – Phó giám đốc; ông Phan Thành T –Trưởng bộ phận kinh doanh và ông Ngô Minh Q1 – Nhân viên hỗ trợ kinh doanh.

Cùng địa chỉ: Số 181-183 Nguyễn Văn L, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Lê Viết P, sinh năm 1977; địa chỉ: K38/31 Lê Hữu T, tổ 34, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vào ngày 01/9/2023, ông Lê Viết P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N, số tiền: 94.245.276 đồng (Chín mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó: nợ gốc: 49.999.990 đồng; nợ lãi: 44.245.286 đồng (lãi tạm tính đến ngày 14/4/2022) và lãi phát sinh kể từ ngày 15/4/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0759/2015/408 ngày 15/10/2015.

2. Án phí DS-ST: 2.356.131 đồng ông Lê Viết P tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N, số tiền: 2.356.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001483 ngày 16/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ