vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Trụ sở chính:41 & 45 đường L, phường B, Quận A,TP . H Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 –Giám đốc PGD L. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Hữu K, sinh năm 1987 Địa chỉ: 380 đường L, phườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHPĐÔNG THƯƠNG GIANG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2023/QĐST-DSQuảng Xương, ngày 06 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Trụ sở chính:41 & 45 đường L, phường B, Quận A,TP . H Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 –Giám đốc PGD L. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Hữu K, sinh năm 1987 Địa chỉ: 380 đường L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. (Theo giấy ủy quyền số 66/2021/UQ-CT-HĐQT ngày 30/6/2021 của chủ tịch Hội đồng quản trị và giấy ủy quyền số 03/2023/UQ-OCB-THN ngày 27/6/2023 của giám đốc PGD L).

- Bị đơn: 1. Chị Cao Thị T2, sinh năm 1992

2.Anh Lê Ngọc G, sinh năm 1988 Cùng nơi cư trú: Thôn F, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự thống nhất: Ngân hàng TMCP P rút một phần trong đơn khởi kiện với số tiền là 7.215.353đồng.

Tính đến ngày 27/10/2023, chị Cao Thị T2, anh Lê Ngọc G còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 1.331.261.164đ (trong đó nợ gốc 1.274.999.966đ, nợ lãi trong hạn 7.074.795đ, nợ lãi quá hạn 49.186.403đ).Theo hợp đồng tín dụng số 00540/2021/PBD/HĐTD ngày 14/12/2021, kiêm khế ước nhận nợ - khách hàng cá nhân số 00540/2021/ PBD/KUNN ngày 16/12/2021.

Các bên đương sự thỏa thuận: Chị T2, anh G còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 1.331.261.164đ (trong đó nợ gốc 1.274.999.966đ, nợ lãi trong hạn 7.074.795đ, nợ lãi quá hạn 49.186.403đồng).

Chị Cao Thị T2, anh Lê Ngọc G có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 1.331.261.164đ (trong đó nợ gốc 1.274.999.966đ, nợ lãi trong hạn 7.074.795đ, nợ lãi quá hạn 49.186.403đ).

Cụ thể chia làm 12 kỳ trả nợ như sau:

- Kỳ 1: Ngày 30/11/2023 trả 100.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 2: Ngày 30/12/2023 trả 100.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 3: Ngày 30/01/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 4: Ngày 30/02/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 5: Ngày 30/03/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 6: Ngày 30/04/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 7: Ngày 30/05/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 8: Ngày 30/06/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 9: Ngày 30/07/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 10: Ngày 30/08/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 11: Ngày 30/09/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc

-Kỳ 12: Ngày 30/10/2024 trả 231.261.164đ (Trong đó nợ gốc 174.999.966đ, nợ lãi trong hạn 7.074.795đ, nợ lãi quá hạn 49.186.403đồng) + lãi và phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 00540/2021/PBD/HĐTD ngày 14/12/2021, kiêm khế ước nhận nợ - khách hàng cá nhân số 00540/2021/ PBD/KUNN ngày 16/12/2021.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (28/10/2023) cho đến khi thi hành án xong, chị T2, anh G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu chị T2, anh G vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Địa chỉ thửa đất: Thôn F, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 725482, số vào sổ cấp GCN: CH-02960, do UBND huyện Q, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/4/2020 mang tên ông Lê Ngọc G. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 00540/2021/PBD/HĐTC ngày 14/12/2021.

-Về án phí: Chị Cao Thị T2, anh Lê Ngọc G phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 25.968.917đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 26.077.000đồng.Theo biên lai thu số 9930 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ