vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV; Địa chỉ: Phường L, quận Đ, TP Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT số 20 ngày 08/3/2023"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2023/QĐST-DSHòa Vang, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV; Địa chỉ: Phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Tài Tr; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ phòng xử lý nợ PUN KHCN MB; địa chỉ: Tầng 4, 112 Phan Châu Tr, quận H, tp Đà Nẵng (Văn bản uỷ quyền số: 979/2023/UQ-RCC-PUN KHCN MB ngày 24/7/2023).

- Bị đơn: Ông Trần Phước L, sinh năm 1975 và bà Phùng Thị Thu Th, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ: số 258-260 Trần Tử B, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng (Ông L uỷ quyền cho bà Th theo Giấy uỷ quyền ngày 26/7/2023).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phùng Đình T, sinh năm 1972 và bà Ngô Thị V, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: Số 14 Lư Gi, phường H, quận C, TP Đà Nẵng. (Bà V uỷ quyền cho ông T theo Giấy uỷ quyền ngày 26/7/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP TV toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi liên quan theo Hợp đồng cho vay số LN2110204539437 ngày 27/10/2021, tạm tính đến ngày 26/7/2023, cụ thể như sau:

Stt

Số HĐTD

Dư nợ gốc

Dư nợ lãi

Tổng

01

LN2110204539437

3,359,280,495 428,242,106 3,787,522,601

Tổng cộng

3,359,280,495

428,242,106 3,787,522,601

2.2- Thời hạn trả nợ: Trả dứt điểm số nợ trên trước ngày 26/9/2023.

Kể từ ngày 27/7/2023, bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L(là khách hàng vay) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp không trả được nợ cho Ngân hàng thì bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L đồng ý phát mãi tài sản là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 48, tờ bản đồ số 136, địa chỉ: Lô 716, khu E mở rộng, Khu dân cư Nam cầu C, phường H, quận C, Tp. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 218300, số vào sổ cấp GCN: CTs 173352 do Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/11/2018, Cập nhật thông tin chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 28/10/2021 mang tên bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L để phát mãi để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP TV theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 003488 ngày 29/10/2021.

Khi Ngân hàng TMCP TV phát mãi tài sản thế chấp của bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L để thu hồi nợ vay thì vợ chồng ông Phùng Đình T và bà Ngô Thị V đồng ý giao lại tài sản thế chấp để Ngân hàng phát mãi theo quy định.

Trường hợp bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP TV phải có nghĩa vụ làm các thủ tục xóa thế chấp và trả lại cho bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L 01 (một) bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 218300, số vào sổ cấp GCN: CTs 173352 do Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/11/2018, cập nhật thông tin chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 28/10/2021 mang tên bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L.

2.3- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) Ngân hàng TMCP TV đã tạm ứng trước (đã chi xong) bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L đồng ý thanh toán trả lại cho Ngân hàng.

2.4- Về án phí Dân sự sơ thẩm:

+ Bà Phùng Thị Thu Th và ông Trần Phước L tự nguyện chịu là 53.875.226 đồng( Năm mươi ba triệu, tám trăm bảy lăm nghìn, hai trăm hai mươi hai đồng).

+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.941.963 đồng (Năm mươi triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng) theo biên lai thu số 09178 ngày 13/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ