vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Tháp Đ, 194 T, phƣờng L, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh châp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST – DSC, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023, về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST – DS, ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Tháp Đ, 194 T, phƣờng L, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn Q – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh N.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Công S – Chuyên viên quản lý khách hàng phòng giao dịch S– Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh N (Văn bản ủy quyền số 236/QĐ-BIDV.NGL, ngày 01/3/2023).

- Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm 1964.

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện C, tỉnh G.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Về vay nợ: Tại Hợp đồng tín dụng số 01/2019/9762490//HĐTD ngày 14/3/2019, giữa Ngân hàng TMCP Đ và ông Lê T thì ông T còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là: 950.000.000đ; Nợ lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 29/8/2023 là 409.957.977đ; Tổng cộng: 1.359.957.977đ. Mẫu 38 NQ số 01/2017/NQ – HĐTP ngày 13/01/2017

2. 2. Về tài sản thế chấp: Ông Lê T và bà Phạm Thị H đã thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất gồm:

+ Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 187 – Tờ bản đồ số 27; Tại thôn T, xã I, huyện C, tỉnh G. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 709356, do Ủy ban Nhân dân huyện C, tỉnh G cấp ngày 25/4/2011.

+ Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 106 – Tờ bản đồ số 68; Tại thôn Phú Hà, xã I, huyện C, tỉnh G. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 747541, do Ủy ban Nhân dân huyện C, tỉnh G cấp ngày 05/12/2014.

2. 3. Thời hạn và phương thức trả nợ: Nay ông Lê T và bà Phạm Thị H có trách nhiệm trả tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 29/8/2023 là 1.359.957.977đ cho Ngân hàng TMCP Đ (Thông qua Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển N, địa chỉ: 117 Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh G); cụ thể:

- Ngày 30/9/2023 trả 5.000.000đ.

- Ngày 30/10/2023 trả 250.000.000đ.

- Ngày 30/12/2023 trả 50.000.000đ.

- Ngày 30/8/2024 trả 1.054.957.977đ.

Ngân hàng c trách nhiệm a th ch p và trả lại gi y CNQ đ t đối v i diện t ch đ t đ th ch p cho Ngân hàng trên hi ông T và bà H thực hiện ong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp hông thực hiện nghĩa vụ trả số nợ trên đúng thời hạn thì Ngân hàng c quyền yêu cầu Thi hành án để ử lý đối v i tài sản th ch p theo quy định của pháp luật.

2. 4. Về chi phí tố tụng: Ông T và bà H chịu chi phí tố tụng, hoàn trả lại số tiền 4.000.000đ chi phí Xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng vào ngày 30/8/2024 (Ngân hàng không yêu cầu lãi suất).

2. 5. Về án phí: Các bên thỏa thuận, ông T và bà H chịu án phí DS – ST đối với số tiền 1.359.957.977đ là {36.000.000đ + (559.957.977đx3%)}:2 = 26.399.370đ. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 25.481.000đ, đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0001343, ngày 12/5/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G.

Đối v i trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả l i thì quy t định ể từ ngày ti p theo của ngày hòa giải (Ngày 29/8/2023) cho đ n hi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i su t các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp v i quy định của pháp luật; n u hông c thỏa thuận về mức l i su t thì quy t định theo mức l i su t quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật ân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Mẫu 38 NQ số 01/2017/NQ – HĐTP ngày 13/01/2017 dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ