vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1963 và bà Lê Thị N, sinh năm 1966 Cùng địa chỉ: Số .., đường .., phường .., quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Đỗ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 20/2023/QĐST – DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Kiều, ngày 08 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 514/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1963 và bà Lê Thị N, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: Số .., đường .., phường .., quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền ông Giang Tấn L – Văn bản ủy quyền ngày 15/6/2022.

Địa chỉ: Số .., đường .., phường ..., quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1951

Địa chỉ: .., đường .., phường .., quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Nhơn D, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 80/38, Phạm Ngũ Lão, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thống nhất thỏa thuận tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 22/10/2014. Bị đơn có nghĩa vụ tách thửa cho nguyên đơn phần đất có diện tích 19,5m2 đất ở đô thị thuộc thửa đất số: 01; Tờ bản đồ số: 36; địa chỉ thửa đất: số .., đường .., phường .., quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 5401052183, hồ sơ gốc số 83/2003 do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp cho bà Đỗ Thị N ngày 26/8/2003.

(Phần diện tích đất theo Hồ sơ trích đo địa chính số 16/TTKTTNMT ngày 12/01/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

Ông Nguyễn Văn Q, bà Lê Thị N và bà Đỗ Thị N được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký tách thửa, sang tên, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định (Kèm theo hồ sơ trích đo địa chính).

- Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản: Chi phí đo đạc, thẩm định tài sản 4.000.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu thay cho bị đơn. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng, nguyên đơn được nhận lại 1.000.000 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp thay 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) cho bị đơn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000091 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ