vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 20/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Trung Q, sinh năm 1951, Phạm Thị Tr, sinh năm 1956; Địa chỉ: khu phố Phú H 2, phường Hòa Hiệp Tr, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y. Bà Tr ủy quyền cho ông Q tham gia tố tụng. Bị đơn: ông Phan Văn K, sinh năm 1954, bà Lê Thị T, sinh năm 1960; Địa chỉ: khu phố Phú H 3, phường Hòa Hiệp Tr, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Quốc - Kiển"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG H
TỈNH PHÚ Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-DSĐông H, ngày 20 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST- DS ngày 23 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Trung Q, sinh năm 1951, Phạm Thị Tr, sinh năm 1956; Địa chỉ: khu phố Phú H 2, phường Hòa Hiệp Tr, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y. Bà Tr ủy quyền cho ông Q tham gia tố tụng.

- Bị đơn: ông Phan Văn K, sinh năm 1954, bà Lê Thị T, sinh năm 1960; Địa chỉ: khu phố Phú H 3, phường Hòa Hiệp Tr, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Trung Q, bà Phạm Thị Tr và ông Phan Văn K, bà Lê Thị T yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Giấy viết tay lập ngày 22/11/2009, theo đó:

+ Ông Nguyễn Trung Q, bà Phạm Thị Tr được quyền sử dụng diện tích

2 209,7m loại đất trồng cây hàng năm khác (nằm một phần thửa đất số 424, tờ bản đồ 12, tổng diện tích 1026m2, có 50m2 đất ở, 976m2 đất trồng cây hàng năm khác, đã được Ủy ban nhân dân huyện Đông H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 458874, sổ vào sổ cấp GCN: CH 05776 ngày 11/02/2015), có tứ cận: phía tây giáp đất của ông Nguyễn Trung Q, bà Phạm Thị Tr, phía đông giáp đường đi bê tông, phía bắc giáp đất ông Nguyễn Thế, phía nam giáp đất ông Phan Văn K, bà Lê Thị T; địa chỉ tại khu phố Phú H 3, phường Hòa Hiệp Tr, thị xã Đông H. Ranh giới, tứ cận và diện tích thực tế hai bên thống nhất đúng theo Mảnh trích đo chỉnh lý bản đồ địa chính số 13-2023, ngày 06/02/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Đông H (có sơ đồ kèm theo).

2

+ Toàn bộ tài sản trên diện tích 209,7m đất trồng cây hàng năm là của ông Q, bà Tr, gồm: tường rào móng đá kéo lưới B40 dài 79,1m, cao 2,2m, trụ bê tông (10x12) cm; 08 cây xoài, 08 cây Na, 02 cây dừa chưa có trái, 01 cây mận không có trái, 01 cây mận có trái, 01 cây sơ-ri, 02 trụ thanh long.

+ Ông Nguyễn Trung Q, bà Phạm Thị Tr được quyền liên hệ với cơ quan chức năng để được tách thửa đất theo quy định pháp luật.

- Về án phí: bị đơn ông Phan Văn K, bà Lê Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Hoàn trả nguyên đơn ông Nguyễn Trung Q, bà Phạm Thị Tr số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) tạm ứng án phí khởi kiện theo biên lai thu tiền số 0001885 ngày 23/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông H.

+ Về chi phí thẩm định, định giá: nguyên đơn ông Nguyễn Trung Q, bà Phạm Thị Tr tự nguyện chịu 6.000.000đ (sáu triệu đồng), đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ