vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Trần Thị Huyền T1, sinh ngày 03/10/2001, cháu Trần Thị Huyền C, sinh ngày 05/01/2004, cháu Trần P sinh ngày 13/9/2006. Do cháu Trần Thị Huyền T1 và cháu Trần Thị Huyền C đã đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TL
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐCNTTLH
2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Văn Hvà chị Đỗ Thị Thúy.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Văn Hiền;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Trần Văn H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn NM, xã AV, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

Người bị kiện: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1978.

HKTT: Thôn NM, xã AV, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

Địa chỉ: Thôn NT, xã AV, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

- Cùng các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Trần Thị Huyền T1, sinh ngày 03/10/2001, cháu Trần Thị Huyền C, sinh ngày 05/01/2004, cháu Trần P sinh ngày 13/9/2006. Do cháu Trần Thị Huyền T1 và cháu Trần Thị Huyền C đã đủ 18 tuổi, thành niên nên anh H, chị T thốn nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu Trần P sinh ngày 13/9/2006, anh Hiền, chị Thúy thống nhất thỏa thuận giao cho anh Trần Văn H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Phú kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi, thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, anh H cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh chị có thửa đất diện tích 150m2 tại thôn NT, xã AV, huyện TL, tỉnh HY, đất là của bố mẹ đẻ chị T cho đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chị Đỗ Thị T, trên đất vợ chồng có xây 01 nhà cấp 4 và công trình phụ. Anh H, chị T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công sức, nợ nần: Anh Hvà chị Thúy đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ