vanban.org

Quyết định 20/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan anh- Dũng"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!P!
TỈNH!PHÚ!THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST
Ngày 14 tháng 9 năm 2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình”.
!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!P,!TỈNH!PHÚ!THỌ!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Đào

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Hoa

Bà Trần Thị Mai Lê

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Phú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thúy Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Lan A, sinh năm 1995

Bị đơn: Anh Trần Anh D sinh năm 1995

Cùng nơi cư trú: Khu 7, xã PL, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

(Chị Lan A có mặt, anh D xin xét xử vắng mặt)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị Lan Anh trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Anh D tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã PL, huyện P, tỉnh Phú Thọ, ngày 13/3/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng về sống cùng với gia đình chồng tại khu 7, xã PL, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Thời gian đầu hôn nhân hạnh phúc, hòa thuận cho đến năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên sảy ra cãi nhau. Anh D cũng đã viết đơn xin ly

1

hôn chị. Vợ chồng sống ly thân từ vài tháng nay và không quan tâm nhau về mặt tình cảm. Nay chị xác định tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Trần Anh D.

- Về con chung: Chị Lan anh xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Diệu Anh, sinh ngày 05/10/2019. Hiện nay cháu Anh đang ở cùng chị và gia đình bên ngoại. Khi ly hôn chị xin được nuôi con chung là cháu Trần Diệu Anh, chị không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

- Về tài sản chung: Vợ chồng chị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, công sức: Chị Lan Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Trần Anh D vắng mặt tại phiên Tòa, tại bản tự khai và tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt anh D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân:

Tại bản tự khai ngày 14/8/2023, anh D trình bày: Anh và chị Phạm Thị Lan Anh tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã PL, huyện P, tỉnh Phú Thọ ngày 13/3/2017. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc, nay chị Anh tự nhiên nộp đơn ly hôn anh không biết lý do vì sao, anh xác định vẫn còn tình cảm, thương con gái muốn cho con gái đầy đủ bố mẹ nên anh xin đoàn tụ để nuôi con.

Tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 06/9/2023, anh D trình bày: Anh và chị Lan Anh chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã PL, vợ chồng hạnh phúc một thời gian nhưng đến nay chị Anh làm đơn xin ly hôn anh, nguyên nhân mâu thuẫn anh không rõ cụ thể, nhưng chị Anh xác định tình cảm không còn nhất quyết ly hôn nên anh nhất trí thuận tình ly hôn với chị Anh.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Diệu Anh, sinh ngày 05/10/2019. Hiện nay cháu Diệu Anh đang ở cùng bà ngoại và chị Lan Anh. Tại bản tự khai ngày 14/8/2023, anh D xin nuôi cháu Anh và không yêu cầu chị Anh cấp dưỡng nuôi con. Tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 06/9/2023, anh D nhất trí giao con chung là cháu Trần Diệu Anh cho chị Lan Anh được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Lan Anh tự nguyện không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung vụ án: Đề nghị Tòa án xử cho chị Phạm Thị Lan Anh và anh Trần Anh D được ly hôn. Về con chung, đề nghị giao con chung là cháu Trần Diệu Anh,

2

sinh ngày 05/10/2019 cho chị Phạm Thị Lan Anh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lan Anh chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1]. Về tố tụng:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bị đơn có nơi cư trú tại xã PL, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ nên Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ thụ lý, xét xử là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn vắng mặt tại phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ. Tuy nhiên Tòa án đã thông báo về kết quả phiên họp công khai chứng cứ cho bị đơn. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là phù hợp.

[2]. Về nội dung khởi kiện:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Lan Anh và anh Trần Anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã PL, huyện P, tỉnh Phú Thọ là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên xin được ly hôn với anh D. Chị Anh đã nộp đơn xin ly hôn của anh D đề ngày 18/7/2023, anh D xin ly hôn chị Anh với lý do vợ chồng không còn hợp nhau, anh D đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Anh. Tại bản tự khai ngày 14/8/2023 anh D xin đoàn tụ. Tòa án đã thông báo cho anh D đến Tòa án để hòa giải nhưng anh D không đến Tòa, do vậy Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án, ngày 06/9/2023 anh D có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh D nhất trí thuận tình ly hôn với chị Anh. Qua xác minh tại chính quyền địa phương có cung cấp cho Tòa án biết: Chị Phạm Thị Lan Anh và anh Trần Anh D có đăng ký hộ khẩu thường trú tại khu 7, xã PL là đúng. Thời gian gần đây UBND xã được biết chị Anh đang làm thủ tục ly hôn với anh D. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Anh và anh D UBND xã không nắm rõ, chỉ biết hiện nay chị Anh và anh D sống ly thân. Về quan hệ hôn nhân, đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Anh và anh D mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị Anh được ly hôn anh D là phù hợp với điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Chị Phạm Thị Lan Anh và anh Trần Anh D có 01 con chung là cháu Trần Diệu Anh, sinh ngày 05/10/2019. Hiện nay cháu Anh đang ở

3

cùng chị Anh và gia đình bên ngoại. Khi ly hôn chị Anh xin được nuôi con và tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 06/9/2023 anh D cũng nhất trí giao cho chị Anh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Trần Diệu Anh. Do vậy cần giao cháu Trần Diệu Anh cho chị Anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Anh không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung, xét thấy đây là sự tự nguyện của chị Anh nên anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp.

[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Phạm Thị Lan Anh và anh Trần anh D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về án phí sơ thẩm: Chị Anh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:!

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Lan Anh được ly hôn anh Trần Anh D.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Diệu Anh, sinh ngày 05/10/2019 cho chị Phạm Thị Lan Anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con chung thành niên lao động tự túc được.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D không phải cấp dưỡng nuôi chung vì chị Anh tự nguyện không yêu cầu.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Thị Lan Anh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001843 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được

4

bản án hoặc bản án được niêm yết để đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi!nhận:!

!TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

- VKSND huyện P;

!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!

- Các đương sự;

!

- Chi cục THADS huyện P;

!

- UBND xã PL;

- Lưu: HS, AV.

!

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Cao!Thị!Đào!

Toµ!¸n!nh©n!d©n!!!!!!!!!!!!!!!!!Céng!hoµ!x·!héi!chñ!nghÜa!ViÖt!nam!

!!HUYỆN!P

Đéc lËp - Tù do - H¹nh phóc !

5

!!!!tØnh!Phó!Thä!!

BIÊN!BẢN!NGHỊ!ÁN!

Vào hồi giờ phút ngày 14 tháng 9 năm 2023

Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P.

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

ThÈm ph¸n - chñ täa phiªn tßa: Bà Cao Thị Đào.

C¸c héi thÈm nh©n d©n: Bà Nguyễn Thị Kim Hoa và bà Trần Thị Mai Lê.

TiÕn hµnh nghÞ ¸n vô ¸n dân sự thụ lý số 117/2023/TLST- HNGĐ ngµy 01 th¸ng 8 n¨m 2023 vÒ viÖc "Tranh chấp hôn nhân gia đình” gi÷a:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Lan Anh, sinh năm 1995

Bị đơn: Anh Trần Anh D, sinh năm 1995

Cùng nơi cư trú: Khu 7, xã PL, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

C¨n cø vµo tài liệu, chøng cø ®· ®ược xem xét t¹i phiªn toµ, kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!THẢO!LUẬN!,!BIỂU!QUYẾT!

!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH!CÁC!VẤN!ĐỀ!CỦA!VỤ!ÁN!NHƯ!SAU!

I.!Về!điều!luật!áp!dụng:

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

*Kết quả biểu quyết: 3/3 các thành viên nhất trí.

II.!Về!Nội!dung!vụ!án:

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Lan Anh được ly hôn anh Trần Anh D.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Diệu Anh, sinh ngày 05/10/2019 cho chị Phạm Thị Lan Anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con chung thành niên lao động tự túc được.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D không phải cấp dưỡng nuôi chung vì chị Anh tự nguyện không yêu cầu.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Thị Lan Anh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001843 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ.

*Kết quả biểu quyết: 3/3 các thành viên nhất trí.

6

Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm 2023

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây./. THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA

Cao!Thị!Đào!

7

8

Cỡ chữ