vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Lê Thị Thảo U, sinh ngày 02/3/2010 và Lê Bá N, sinh ngày 06/01/2014. Chị Hoàng A và anh T thỏa thuận giao cháu Lê Bá N cho chị Lê Hoàng A trực tiếp chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A xin ly hôn chị T. chị T đồng ý. Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Hoàng A, sinh năm 1990; Địa chỉ: Đường P, tổ X, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Bá T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Đường P, tổ X, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Lê Thị Thảo U, sinh ngày 02/3/2010 và Lê Bá N, sinh ngày 06/01/2014. Chị Hoàng A và anh T thỏa thuận giao cháu Lê Bá N cho chị Lê Hoàng A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lê Thị Thảo U cho anh Lê Bá T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hoàng A, anh Bá T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Hoàng A và anh Lê Bá T thỏa thuận chị Lê Hoàng A chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Hoàng A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số AA/2021/0001222 ngày 22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trả lại cho chị Lê Hoàng A số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ