- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị T - Tô Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị N và anh Tô Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Ngô Thị N; sinh năm 1989; địa chỉ: khu X, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: anh Tô Minh T; sinh năm 1979; địa chỉ: khu X, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị N và anh Tô Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Ngô Thị N và anh Tô Minh T thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Ngô Thị N và anh Tô Minh T có 01 (một) con chung là Tô Khánh V; sinh ngày 20/7/2011. Khi ly hôn anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tô Khánh V kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Ngô Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Tô Khánh V hàng tháng với số tiền là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Ngô Thị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Sau khi ly hôn các đương sự vẫn có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: chị Ngô Thị N và anh Tô Minh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Ngô Thị N là người tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng số tiền án phí chị Ngô Thị N phải nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013032 ngày 11/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Chị Ngô Thị N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh; - UBND thị trấn B, huyện B, tỉnh QN; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyền |