vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông N.N.T.H, sinh năm 1981; địa chỉ: 54/57 đường X, phường T, Quận Y, Thành phố H. Bị đơn: Bà N.Đ.

Các đương sự; VKSND Q.Bình Thạnh ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông N.N.T.H, sinh năm 1981; địa chỉ: 54/57 đường X, phường T, Quận Y, Thành phố H. Bị đơn: Bà N.Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 20/2022/QĐST- HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số1328/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông N.N.T.H, sinh năm 1981; địa chỉ: 54/57 đường X, phường T, Quận Y, Thành phố H. Bị đơn: Bà N.Đ.T.T, sinh năm 1984; địa chỉ: 194/4/4 đường Z, Phường A, quận B, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 81 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông N.N.T.H, sinh năm 1981; địa chỉ: 54/57 đường X, phường T, Quận Y, Thành phố H. Bị đơn: Bà N.Đ.T.T, sinh năm 1984; địa chỉ: 194/4/4 đường Z, Phường A, quận B, Thành phố H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Bà N.Đ.T.T thống nhất giao hai con chung N.P.T, sinh ngày 13/12/2010 và N.K.P, sinh ngày 16/12/2013 cho ông N.N.T.H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục từ ngày 01/01/2022. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí: ông N.N.T.H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000352 ngày 20/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ