- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, ông Trịnh Khắc T và bà bị đơn, bà Phạm Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Vĩnh Lộc, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Trịnh Khắc T - Sinh năm: 1959;
* Bị đơn: Bà Phạm Thị L - Sinh năm: 1968;
Đều trú tại: Số nhà 105, Khu 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, ông Trịnh Khắc T và bà bị đơn, bà Phạm Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Ông Trịnh Khắc T và bà Phạm Thị L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Ông Trịnh Khắc T và bà Phạm Thị L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung, công nợ và các nghĩa vụ khác: Ông Trịnh Khắc T và bà Phạm Thị L đều có ý kiến chung thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Ông Trịnh Khắc T và bà Phạm Thị L Anh đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Ông Trịnh Khắc T chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng ông Thành đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004669, ngày 17/3/2022. Trả lại cho ông Trịnh Khắc T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Bà Phạm Thị L không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |