- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H1ỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:20/2022/QĐST-HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN H1ỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn 1, xã Th V, H1ện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
- Anh Trần Ngọc H1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn Th H, H1ện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Về hôn nhân: Chị H, anh H1 trình bày vợ chồng đăng ký kết ngày 06/8/2021 tại UBND thị trấn Thiệu Hóa, H1ện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được hai tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, nên vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 10/2021 đến nay, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H1 thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận thuận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H1 đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung tên cháu là Trần Kh V, sinh ngày 04/9/2021. Chị H, anh H1 thỏa thuận giao cháu Trần Kh V cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Trần Ngọc H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Trần Kh V đủ 18 tuổi.
- Về phần tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H1 thỏa thuận chị H nộp lệ phí phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H1 đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung tên cháu là Trần Kh V, sinh ngày 04/9/2021. Chị H, anh H1 thỏa thuận giao cháu Trần Kh V cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Trần Ngọc H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Trần Kh V đủ 18 tuổi.
Anh Trần Ngọc H1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về phần tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại phiếu thu số: AA/2021/0006010 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự H1ện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (chị H đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS H1ện Thiệu Hoá. - UBND thị trấn Thiệu Hóa; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Lê Thị Thu |