vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chí N và bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G).

VKSND huyện Phú Tân; Chi cục THADS huyện Phú Tân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chí N và bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-HNGĐPhú Tân, ngày 04 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2021/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp K (nay là ấp M), xã V, huyện P, tỉnh C.

- Bị đơn: Bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G), sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp K (nay là ấp M), xã V, huyện P, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chí N và bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Chí N và bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G) thống nhất thỏa thuận - thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 người, Nguyễn Thị Huỳnh N (giới tính nữ), sinh ngày 15/01/2005 hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Chí N và bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G) như sau: Giao Nguyễn Thị Khánh B (giới tính nữ), sinh ngày 18/10/2009, cho ông Nguyễn Chí N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G) không phải cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Chí N về việc không yêu cầu bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G) cấp dưỡng nuôi con. Bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G) có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Chí Nguyện và bà Mai Ngọc Giàu (Mai Thị Ngọc Giàu) thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Chí N và bà Mai Ngọc G (Mai Thị Ngọc G) thống nhất xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Chí N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Chí N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017404, ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nay chuyển thu. Đối trừ, ông Nguyễn Chí N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ