vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Thanh A. 2.

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Thanh A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn An Kh, sinh ngày 01/12/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh ngày 14/8/2020. Bà Th, ông A thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Th nuôi dưỡng đến tuổi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th - Nguyễn Thanh A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Thanh A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 20/2022/QĐST – HNGĐ
Phú Quốc, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp A, xã B, Tp. C, Kiên Giang

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh A, sinh năm 1987 Địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, Kiên Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Thanh A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Thanh A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn An Kh, sinh ngày 01/12/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh ngày 14/8/2020. Bà Th, ông A thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Th nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi, bà Th không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng cam kết không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Do hòa giải thành nên án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, mỗi bên chịu 75.000 đồng. Bà Th tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí của ông A. Bà Th đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004403 ngày 18/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc. Khấu trừ tiền án phí vào tiền tạm ứng án phí, bà Th được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ