- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn S, sinh năm 1960 và bà Vũ Thị S, sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Vũ Thị Sáu, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn S, sinh năm 1960 và bà Vũ Thị S, sinh năm 1971. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn S và bà Vũ Thị S không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn S và bà Vũ Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Ông Nguyễn S là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp án phí được Tòa án chấp nhận nên ông Nguyễn S được miễn nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Vũ Thị S phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS huyện Ninh Sơn; - Các Đương sự; - UBND xã Lương Sơn, huyện Ninh Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Anh Khoa |