vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn P. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 138, ngày 06/9/1996 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.

C ng nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự: 1. Về con chung: Phan Đặt T sinh ngày 16/9/1997 đã trưởng thành. Bà Nguyễn Thị D có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung Phan Đặc T1 sinh ngày 20/10/2007 (phù hợp với nguyện vọng của ch u T1 tại biên bản lấy kiến ngày 17/01/2022). Ghi nhận bà Nguyễn Thị D t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Phúc"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn P. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 138, ngày 06/9/1996 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 55 Luật H n nh n và gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ h sơ v n h n nh n và gia đ nh th l số: 471/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Ông Phan Văn P, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nh n và gia đ nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn P. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 138, ngày 06/9/1996 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.

2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự:

2.1. Về con chung: Phan Đặt T sinh ngày 16/9/1997 đã trưởng thành. Bà Nguyễn Thị D có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung Phan Đặc T1 sinh ngày 20/10/2007 (phù hợp với nguyện vọng của ch u T1 tại biên bản lấy kiến ngày 17/01/2022). Ghi nhận bà Nguyễn Thị D tự nguyện kh ng yêu cầu ng Phan Văn P cấp dư ng nu i con chung.

Ông P có quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dư ng con chung, không ai được cản trở. V lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nu i con.

2.2. Về tài sản chung: không tranh chấp.

2.3. Về nợ chung: không có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đ nh do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đ ng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) bà Nguyễn Thị D đ ng nộp toàn bộ. Số tiền n phí bà D phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền số 0003604 ngày 13/12/2021 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Bà D được nhận lại số tiền 150.000 đ ng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tại Chi c c Thi hành n d n sự huyện Ba Tri.

3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ