- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Phúc"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn P. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 138, ngày 06/9/1996 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 55 Luật H n nh n và gia đ nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ h sơ v n h n nh n và gia đ nh th l số: 471/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Phan Văn P, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nh n và gia đ nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn P. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 138, ngày 06/9/1996 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự:
2.1. Về con chung: Phan Đặt T sinh ngày 16/9/1997 đã trưởng thành. Bà Nguyễn Thị D có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung Phan Đặc T1 sinh ngày 20/10/2007 (phù hợp với nguyện vọng của ch u T1 tại biên bản lấy kiến ngày 17/01/2022). Ghi nhận bà Nguyễn Thị D tự nguyện kh ng yêu cầu ng Phan Văn P cấp dư ng nu i con chung.
Ông P có quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dư ng con chung, không ai được cản trở. V lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nu i con.
2.2. Về tài sản chung: không tranh chấp.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đ nh do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đ ng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) bà Nguyễn Thị D đ ng nộp toàn bộ. Số tiền n phí bà D phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền số 0003604 ngày 13/12/2021 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Bà D được nhận lại số tiền 150.000 đ ng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tại Chi c c Thi hành n d n sự huyện Ba Tri.
3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A, huyện B; - C c đương sự; - Lưu h sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Nhi |