vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Hữu B, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Thôn CTT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn NT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H.VA
TP.ĐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-HNGĐHV, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 122/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể tự ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Hữu B, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Thôn CTT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn NT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thửa đất số 940, tờ bản đồ số 14, diện tích 356m2 tại Thôn NT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO189181 do UBND huyện HV cấp ngày 09/12/2009 là tài sản chung của vợ chồng ông Đỗ Hữu B và bà Nguyễn Thị H chưa được phân chia khi ly hôn. Tài sản trên có giá trị là 1.424.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm hai mươi bốn triệu đồng).

2.2. Ông Đỗ Hữu B và bà Nguyễn Thị H mỗi người được hưởng là ½ giá trị tài sản và yêu cầu nhận bằng hiện vậy là đất. Cụ thể:

- Ông Đỗ Hữu B được nhận phần diện tích là 178m2 (Trong đó có 75m2 đất ở) thuộc thửa đất số 940, tờ bản đồ số 14, diện tích 356m2 tại Thôn NT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO189181 do UBND huyện HV cấp ngày 09/12/2009. Có tứ cận:

- Phía Bắc giáp với thửa đất của bà Phan Thị Đông T;

- Phia Nam giáp với phần đất bà Nguyễn Thị H được nhận;

- Phía Đông giáp đường bê tông;

- Phía Tây giáp với phần đất bà T.

(Có sơ đồng cụ thể kèm theo).

- Bà Nguyễn Thị H được nhận phần diện tích là 178m2 (Trong đó có 75m2 đất ở) thuộc thửa đất số 940, tờ bản đồ số 14, diện tích 356m2 tại Thôn NT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO189181 do UBND huyện HV cấp ngày 09/12/2009. Có tứ cận:

- Phía Bắc giáp với thửa đất của ông Đỗ Hữu B được nhận;

- Phia Nam giáp với phần đất ông Nguyễn P;

- Phía Đông giáp đường bê tông;

- Phía Tây giáp với phần đất bà T.

(Có sơ đồng cụ thể kèm theo).

2.3. Ông Đỗ Hữu B và bà Nguyễn Thị H được quyền liên hệ Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

2.4. Bà Nguyễn Thị Hcó nghĩa vụ hoàn trả cho ông Đỗ Hữu B số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

2.5. Án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 16.240.000 (Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng). Ông Đỗ Hữu B phải chịu 16.240.000 (Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.125.000 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0004567 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HV, thành phố ĐN. Ông Đỗ Hữu B phải tiếp tục nộp số tiền án phí là 13.115.000 đồng (Mười ba triệu, một trăm mười lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện HV;

- Chi cục THADS huyện HV;

- Lưu hồ sơ.

Phạm Phú Đạt

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

Cỡ chữ