- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Quế- Nguyễn Văn Chiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q; sinh năm: 1982 Trú tại: Thôn Tuy Đ, xã Đắc Búk S, huyện T, tỉnh Đ * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm: 1973.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 20/2022/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| "Vụ: Q - Ch Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” | Vĩnh Linh, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q; sinh năm: 1982 Trú tại: Thôn Tuy Đ, xã Đắc Búk S, huyện T, tỉnh Đ * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm: 1973. Trú tại: Thôn Đức X, xã Vĩnh Th, huyện V, tỉnh Q 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Văn Ch thống nhất phần tài sản chung sau khi ly hôn đang tranh chấp là thửa đất số 219 tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Thôn Đức Xá, xã V, VL, Q. Diện tích: 1273m2, trong đó có 200m2 đất ở và 1073m2 đất trồng cây hàng năm khác, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 820171 (vào sổ cấp GCN: CH0210) do UBND huyện Vĩnh Linh cấp ngày 25 tháng 5 năm 2010 mang tên chồng: Nguyễn Văn Ch và tên vợ: Lê Thị Q có trị giá 66.320.000đ.
- Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Văn Ch thỏa thuận chia nhƣ sau: * Giao cho chị Lê Thị Q quyền sử dụng phần đất có diện tích 624m2 (trong đó có 100m2 đất ở và 524m2 đất trồng cây hàng năm khác) có vị trí: + Phía Đông giáp đất phần đất chia cho anh Ch dài 21,67m + Phía Tây giáp giáp đường thôn dài 10,42m + Phía Nam giáp giáp đường thôn dài 37,82m + Phía Bắc giáp đất giáp hành lang kênh thủy lợi dài 41,61m * Giao cho anh Nguyễn Văn Ch quyền sử dụng phần đất có diện tích 649m2 (trong đó có 100m2 đất ở và 549m2 đất trồng cây hàng năm khác) có vị trí: + Phía Đông giáp đường thôn dài 34,61m + Phía Tây giáp phần đất chia cho chị Quế dài 21,67m + Phía Nam giáp đường thôn dài 24m + Phía Bắc giáp hành lang kênh thủy lợi 02 đoạn: Đoạn dài 19,05m, đoạn dài 8,97m
- Về án phí: Chị Lê Thị Q thuận chịu 1.658.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.750.000đ đã nộp theo biên lai thu số: 0000108 ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị Lê Thị Q 2.092.000 đồng tiền tạm ứng án phí. (Kèm theo Quyết định này là sơ đồ phân chia chi tiết thửa đất). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS Vĩnh Linh; - Chi cục THADS Vĩnh Linh; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hoan |