vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số 02, đường NVT, tổ 29, khóm A, Phường B, thành phố Cao Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST - DS, ngày 09 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Số 02, đường NVT, tổ 29, khóm A, Phường B, thành phố Cao

Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm

1972; Địa chỉ: Số 84, tổ 32, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 04/4/2022).

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1964;

2. Chị Trương Thị Yến N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Số 826, tổ 16, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của Yến N: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm

1964. (Văn bản ủy quyền ngày 19/5/2022)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Kim H yêu cầu bà Nguyễn Thị V và chị Trương Thị Yến N

có nghĩa vụ liên đới trả cho bà H số tiền vay là 145.500.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng) và không yêu cầu tính lãi.

Bà Nguyễn Thị V và chị Trương Thị Yến N đồng ý liên đới liên đới trả

cho bà Trần Thị Kim H số tiền vay là 145.500.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi

hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị V và chị Trương Thị Yến N

đồng ý tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.637.500 đồng (Ba triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Bà Trần Thị Kim H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.637.500

đồng (Ba triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005634 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ