- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST - DS, ngày 09 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Số 02, đường NVT, tổ 29, khóm A, Phường B, thành phố Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm
1972; Địa chỉ: Số 84, tổ 32, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 04/4/2022).
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1964;
2. Chị Trương Thị Yến N, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số 826, tổ 16, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của Yến N: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm
1964. (Văn bản ủy quyền ngày 19/5/2022)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Kim H yêu cầu bà Nguyễn Thị V và chị Trương Thị Yến N
có nghĩa vụ liên đới trả cho bà H số tiền vay là 145.500.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Bà Nguyễn Thị V và chị Trương Thị Yến N đồng ý liên đới liên đới trả
cho bà Trần Thị Kim H số tiền vay là 145.500.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị V và chị Trương Thị Yến N
đồng ý tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.637.500 đồng (Ba triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Bà Trần Thị Kim H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.637.500
đồng (Ba triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005634 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Ong Thị Ngọc Tâm |