vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1960 Ông Trần Văn B, sinh năm 1955. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Vũ Thị S và Ông Trần Văn B thỏa thuận với ông Nguyễn Công H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––
Số: 20/2022/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết

326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2022/TLST- DS ngày 25 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1960

Ông Trần Văn B, sinh năm 1955.

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1950

Địa chỉ: Xóm Đ, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Nguyễn Công H phải có trách nhiệm thanh

toán cho Bà Vũ Thị S và Ông Trần Văn B tổng số tiền là 246.686.154 đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn một trăm năm mươi tư đồng), trong đó số tiền gốc là 208.826.000đ (Hai trăm linh tám triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 25/7/2022 là 37.860.154 đồng (Ba mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi nghìn một trăm năm mươi tư đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Bà Vũ Thị S, Ông Trần

Văn B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Nguyễn Công H không tự nguyện thi hành số tiền vay trên thì hàng tháng ông Hợp còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả là 0,7%/tháng theo thỏa thuận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Công H được miễn án phí dân

sự sơ thẩm do là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ