- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Chị Lư Thị Ngọc A, sinh năm 1984 Địa chỉ: ACG, xVHA, hHB, tBL. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1971 Địa chỉ: aGT, xVHA, hHB, t…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 15 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST- DS ngày 04 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lư Thị Ngọc A, sinh năm 1984
Địa chỉ: ACG, xVHA, hHB, tBL.
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1971
Địa chỉ: aGT, xVHA, hHB, tBL.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. Bà Huỳnh Thị M có nghĩa vụ thanh toán cho chi Lư Thị Ngọc A số tiền 25.000.000đ. Chi Lư Thị Ngọc A không yêu cầu tính lãi, kể cả giai đoạn thi hành án.
3. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch: Chị Lư Thị Ngọc A phải chịu 312.500đ, bà Huỳnh Thị M phải chịu 312.500đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình. Chị A đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 625.000đ, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002976 ngày 04 tháng 03 năm 2022, được đối trừ. Chị A được nhận lại 312.500đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Thƣơng |