- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "yêu cầu trá tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H THUẬN N TỈNH BÌNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-DS | Hàm Thuận Nam, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tr Thị Phư Lo, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Thôn Lò T, xã Hàm C, huyện Hàm Thuận N, tỉnh Bình Th.
Bị đơn:
Ông Tr Văn Ng, sinh năm: 1983
Bà L Thị Mỹ H, sinh năm: 1991
Cùng địa chỉ: Thôn Dân H, xã H Thạnh, huyện H Thuận N, tỉnh Bh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Tr Văn Ng và bà L Thị Mỹ H phải có trách nhiệm liên đới trả cho bà Tr Thị Phương L số tiền hiện còn nợ là 124.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm hai mươi bốn triệu đồng) và 04 chỉ vàng y quy đổi ra tiền là 5.500.000 đồng/ 01 chỉ, thành tiền là 22.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng. Tổng số tiền là 146.000.000 đồng. Do vậy, buộc ông Tr Văn Ng và bà L Thị Mỹ H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Tr Thị Ph L số tiền là 146.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu triệu đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Ông Tr Văn Ng và bà L Thị M H phải chịu 3.650.000 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Tr Thị Ph L số tiền 3.675.000 đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000679 ngày 17/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSD huyện H Thuận N; - Chi cục THA dân sự huyện H Thuận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đinh Văn Dũng |