vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 26/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1968; trú tại: Nhà số xyz đường TP, Phường A, thành phố TH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: ông Phạm Văn L, sinh năm: 1976 và bà Nguyễn Thị T; sinh năm: 1974; địa chỉ: thôn PK1, xã HXĐ, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bà Nguyễn Thị T uỷ quyền cho ông Phạm Văn L tham gia tố tụng (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "20-Y-LT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Hữu Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thư.

2. Ông Phạm Tố Hữu.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2022/TLST-DS ngày 18/5/2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1968; trú tại: Nhà số xyz đường TP, Phường A, thành phố TH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: ông Phạm Văn L, sinh năm: 1976 và bà Nguyễn Thị T; sinh năm: 1974; địa chỉ: thôn PK1, xã HXĐ, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bà Nguyễn Thị T uỷ quyền cho ông Phạm Văn L tham gia tố tụng (Theo văn bản uỷ quyền ngày 26/7/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Y và ông Phạm Văn L thống nhất về số tiền gốc 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), số tiền lãi phải trả 36.000.000đ/năm (Ba mươi sáu triệu đồng/năm) tương ứng mức lãi suất 12%/năm.

2.2. Ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị T trả dần cho bà Nguyễn Thị Y số tiền gốc 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và số tiền lãi tương ứng mức lãi suất 12%/năm mà các bên đã thoả thuận tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành xong.

2.3. Ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị T trả dần hằng tháng 10.000.000đ (Mười triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Y, trả vào ngày 25 hằng tháng tính từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi hết nợ.

2.4. Ông Phạm Văn L cam kết khi nào ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị T có khả năng trả đủ một lần số tiền nợ còn lại thì ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị T thực hiện trả đủ số tiền nợ còn lại cho bà Nguyễn Thị Y.

2.5. Về phần án phí: áp dụng khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 8.500.000đ (Tám triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị Y theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001970 ngày 13/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.

- Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị T cùng phải chịu 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.6. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả thì hằng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất 12%/năm mà các bên đã thoả thuận tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

Cỡ chữ